Trái Nhàu trong đời sống nhân dân sử dụng như thế nào?

[ad_1]

Nhàu là một loại quả quen thuộc của vùng Nam Bộ. Quả nhàu ăn với muối dễ tiêu, nhuận tràng, làm thuốc điều kinh. Hiện nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra, Nhàu có tác dụng tốt trong điều trị bệnh tiểu đường – là bệnh do rối loạn chuyển hóa carbohydrate làm tăng glucose trong máu.

Trái Nhàu trong đời sống nhân dân sử dụng như thế nào? 1

Nhàu vừa là món ăn quen thuộc của người dân, vừa có công dụng chữa bệnh hiệu quả

1. Mô tả cây 

  • Cây nhàu là một cây cao chừng 6-8m, thân nhẵn, thường mọc hoang ở những nơi ẩm thấp dọc bờ sông bờ suối.
  • Cây có nhiều cành to, lá mọc đối, hình bầu dục, nhọn ở đầu, dài 12-15cm.
  • Hoa nở vào tháng 1-2. Quả chín vào tháng 7-8.
  • Quả hình trứng, xù xì, dài chừng 5-6cm, khi non có màu xanh nhạt, khi chín có màu trắng hoặc hồng, mùi nồng và cay. Ruột quả có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng. nhân dài chừng 6-7mm, ngang chừng 4-5mm, có 2 ngăn chứa 1 hạt nhỏ mềm.

2. Phân bố, thu hái và chế biến 

Nhàu phân bố ở nhiều vùng miền Nam nước ta, chưa thấy ở miền Bắc. Theo Petelot có cả ở miền Bắc. Mới đây đã tìm thấy ở vùng Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên loài này hiện đang được trồng ở các tỉnh miền Bắc nước ta.

Bộ phận sử dụng:

  • Người ta dùng lá, quả, vỏ, rễ làm thuốc. Rễ hay dùng nhất dưới dạng phơi khô hay sấy. Các bộ phận khác dùng tươi.

3. Nghiên cứu về cây Nhàu

Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

Từ năm 1913 đến năm 2008, đã có 161 công trình nghiên cứu về thành phần và công dụng của cây Nhàu (Morinda citrifolia L.).

Năm 1974, Levand O và Larson HO đã công bố trong cây nhàu rừng có các hoạt chất: Scopoletin, Octoanoic acid, Terpenoids, Alcaloids, Anthraquinones, b – sitosterol, Flavonoids, Rutin, Linoleic acid, Amino acid, Caproic acid, Acubin, Alzarin, Proxeronine.

Đến năm 1999 – 2000, Wang M; Kikuzaki H và cộng sự đã phát hiện thêm 2 chất mới có trong lá nhàu là Flavonol glycosides; Iridoid glycoside và 3 chất mới trong quả nhàu là Irisacharide Fatty acid ester; Rutin; acid Asperulosidic.

Năm 1992 kết quả nghiên cứu của Duke JA cho thấy trong cây và trái nhàu có 23 hoạt chất khác nhau, 5 loại Vitamin và 3 loại khoáng chất.

Năm 1999-2000, kết quả nghiên cứu của Neil Solomon cũng như của 40 nhà nghiên cứu khác cũng cho thấy trong cây nhàu rừng (Noni) có tới 200 hoạt chất khác nhau, trong đó có cả các Vitamin A, C, E, B1, B2, Niacin, B6, acid Folic, B12, Biotin, acid Pantothenic và các chất khoáng bao gồm: Fe, P, Mg, Cu, Zn, Cr, Mn, Na, K, Ca.

    • Ngoài ra, trong trái nhàu còn có các Enzymes, Polysaccharides, Dietary Fibers, acid béo chuỗi ngắn, Phytosterols.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Các thành phần của cây nhàu rừng được công bố trong “Những cây thuốc và động vật làm thuốc” của Viện Dược liệu và “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của GS Đỗ Tất Lợi, cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả khác trên thế giới.

4. Công dụng của cây Nhàu

Trong các nghiên cứu về thành phần và tác dụng của cây nhàu, thì nghiên cứu về Iridoids trong cây nhàu là một điểm nhấn mới, một phát hiện mang tính đột phá.

  • Iridoids là các hợp chất có cấu trúc dạng Cyclopenta (C) pyran monoterpenoid, có mặt trong nhiều loại dược thảo. Riêng trong cây Nhàu và quả Nhàu có hàm lượng rất cao (từ 0.15 đến trên 0.30 mg/ml)
  • Iridoids được thực vật sản xuất ra như một cơ chế phòng vệ chống lại các tác nhân gây bệnh. Iridoids có phổ tác dụng sinh học rất rộng, có cấu trúc hóa học bền vững, không bị thay đổi khi tiếp xúc với oxy, nhiệt độ và ánh sáng.

Trái Nhàu trong đời sống nhân dân sử dụng như thế nào? 2

Đặc biệt, hoạt tính sinh học của Iridoids vẫn còn lưu giữ sau 2 năm sản xuất và có thể lâu hơn. Trong cây nhàu và quả nhàu có 16 loại Iridoids khác nhau. Iridoids hầu như quyết định tác dụng sinh học của cây Nhàu.

Sau đây là tổng hợp các kết quả của 141 nhà nghiên cứu từ năm 1986 đến năm 2007 về tác dụng sinh học của Iridoids do nhóm tác giả Roso Tundis; Monica R. Loizzo; Federca Menichini và Giancarlo A.Statti thực hiện:

Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh

  • Trong quả Nhàu có Iridoid là Catapol, có tác dụng làm tăng Synaptophysin, kích thích men Proteinkinase C, làm tăng phân hủy gốc tự do ROS, ức chế tạo ra TNF – a, nên có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, ngăn cản suy giảm trí nhớ, giảm thoái hóa tế bào thần kinh, bảo vệ tế bào thần kinh và tăng khả năng phục hồi. Từ đó có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh.

Tác dụng phòng chống ung thư

  • Các Iriodoids Acubin và Geniposide có tác dụng ức chế hình thành khối u, chống đột biến tế bào. Catapol có tác dụng ức chế men ADN – polymerase, ức chế tăng trưởng phát triển. Hapagide và 8-Acetylhapagide có tác dụng ức chế kháng nguyên virus. Tarennoside; Genipin và Paederoside có tác dụng chống đột biến tế bào. Từ các cơ chế trên cho thấy Iridoids có tác dụng phòng chống ung thư.

Chống viêm, tăng cường miễn dịch

  • Các Iridoids Acubin và Geniposide có tác dụng ức chế TNF – a và Interleukin (IL-6); Verproside và Catalposide có tác dụng giảm đau; Monotropein có tác dụng giảm phù nề; Verminoside và Genipin có tác dụng ức chế các gốc tự do và mỡ xấu; Oleuropeoside và Ligustroside ức chế men COX – 2 (men gây viêm); Scrovalentinoside và Scropolioside làm giảm phản ứng dị ứng; Catalpol kích thích tế bào lympho T và tế bào đại thực bào.

Tác dụng chống oxy hóa

  • Aucubin có tác dụng chống sản sinh các gốc tự do; Picroside I và Kutkoside có tác dụng phân giải các gốc tự do và Oleuropein có tác dụng thu dọn các gốc tự do. Kết quả thử nghiệm đã cho thấy, uống nước ép Noni có tác dụng giảm oxy hóa được từ 23-27%.

Tác dụng lên hệ tim mạch

  • Oleacin có tác dụng ức chế men ACE (men kích thích biến Angiotensinogen thành Angiotensin) và Oleacin còn liên kết với thụ cảm thể AT1 và AT2 (là các thụ cảm thể với Angiotensin) nên có tác dụng làm giảm huyết áp. Ngoài ra các Iridoids còn có tác dụng ức chế LDL, làm giảm tính thấm thành mạch, giảm cholesterol và Triglycerides, tăng phân giải Homocysteine, tăng HDL.

Tác dụng chống lại bệnh tiểu đường

  • Các Iridoids Oleuropein có tác dụng chống oxy hóa, tăng dung nạp Glucose; Scropolioside-D2; Harpagoside, Deacethyllasperulosidic acid (DAA) có tác dụng làm giảm Glucose huyết. Qua các cơ chế đó, đưa tới tác dụng phòng chống bệnh tiểu đường.

Trái Nhàu trong đời sống nhân dân sử dụng như thế nào? 3

 
Xem thêm: Tác dụng của cây mật nhân với bệnh tiểu đường và những lưu ý
Tác dụng kháng khuẩn

  • Isoplumericin, Plumericin, Galioside, Gardenoside, Gentiopicroside có tác dụng kháng với nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu trùng vàng, E.coli, Bacillus …. . Các Acibin, Aleuropein, Arbortristoside A và C và Lucidumoside có tác dụng ức chế các virus hô hấp. Các Plumericin, Isoplumericin, Epoxygaertnroside, Methoxy – Gaertnroside có tác dụng ức chế các ký sinh trùng amip, ký sinh trùng sốt rét.

Các tác dụng khác của Iridoids

  • Một số tác dụng khác của Iridoids cũng đã được chứng minh bao gồm làm lành vết thương, kích thích sản xuất Collagen, tăng bài tiết mật, chống dị ứng, chống trầm cảm, chống rối loạn tâm thần ở phụ nữ mạn kinh.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây Nhàu

Bài thuốc trị bệnh tăng huyết áp:

  • Rễ nhàu gom về rửa sạch, phơi khô hoặc sấy sau đó hãm hoặc sắc với nước uống, mỗi lần chỉ dùng 10-12g. Nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ sẽ có kết quả tốt hơn.
  • Liệu trình kéo dài 2-3 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần. Tùy thuộc vào tình trạng huyết áp của người bệnh lúc này có nên uống tiếp hay không.

Trị đau nhức xương, đau dây thần kinh ngoại biên:

  • Sử dụng 100gam rễ nhàu sấy khô ngâm với 1 lít rượu, sau 3- 4 tuần khi chiết dịch ngâm.
  • Sau đó cho thêm 500ml rượu nữa ngâm 2-3 tuần rồi chiết dịch ngâm. Hai lần chiết dịch ngâm này trộn đều với nhau. Lắng, bỏ cặn trước khi uống, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 30ml sau khi ăn.

Trị táo bón, kích thích tiêu hóa, lợi tiểu từ quả nhàu rừng:

  • Qủa nhàu rừng chín, rửa sạch chấm muối ăn, mỗi lần ăn 4-5 quả.
[ad_2]
Source link

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *