Lợi ích sức khỏe từ sữa ong chúa

Sữa ong chúa là chất lỏng sánh, màu trắng hơi ngà vàng được tiết ra từ ong thợ để nuôi ấu trùng ong chúa. Sữa ong chúa được mệnh danh là “siêu thực phẩm” giúp chống lão hóa, trị nám, đồi mồi, tàn nhang cho da. Đồng thời, sữa ong chúa còn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh cao huyết áp, mỡ máu, tiểu đường và các bệnh liên quan đến dạ dày.

Lợi ích sức khỏe từ sữa ong chúa 1

Sữa ong chúa có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng 

Mục lục

  • 1. Thành phần dinh dưỡng trong sữa ong chúa
  • 2. Lợi ích sức khỏe từ sữa ong chúa
    • 2.1. Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm
    • 2.2. Hỗ trợ chữa lành vết thương và phục hồi da
    • 2.3. Giảm cholesterol, ngăn ngừa bệnh tim mạch
    • 2.4. Điều trị chứng khô mắt mãn tính
    • 2.5 .Tác dụng chống lão hóa
    • 2.6. Ổn định huyết áp
    • 2.7. Hỗ trợ điều trị các triệu chứng mãn kinh
    • 2.8. Có tác dụng giảm cân mạnh và đặc biệt an toàn
  • 3. Những ai nên và không nên sử dụng sữa ong chúa
  • 4. Cách sử dụng sữa ong chúa

1. Thành phần dinh dưỡng trong sữa ong chúa

Theo nghiên cứu, chất lượng sữa ong chúa phụ thuộc vào chất lượng của đàn ong thợ. Ong thợ khỏe thì sẽ cho sữa chúa với chất lượng cao. Do vậy trong quá trình nuôi ong người ta thường tạo cho ong môi trường sống tự nhiên, khí hậu ôn hòa, nhiều hoa tươi. Khi về mùa đông hoa nở ít người ta thường bổ sung dinh dưỡng cho ong bằng cách cho ăn men bia để tăng hàm lượng protein trong sữa ong chúa.

Thành phần hoá học trong sữa ong chúa rất phong phú và đa dạng với hàm lượng khác nhau. Bên cạnh đó, sữa ong chúa thu hoạch ở mỗi vùng khác nhau thì tỉ lệ phần trăm các nhóm chất thu được cũng khác nhau, nhưng thành phần chính hầu như không thay đổi.

  • Nước: hàm lượng nước trong sữa ong chúa khá ổn định với những nguồn thu hoạch ở nhiều nơi khác nhau, nó chiếm khoảng trên 60%.
  • Protein: Theo một số quan điểm, protein chiếm khoản 27-41% là một trong những phần quan trọng nhất của sữa ong chúa khô. Các axit amin có mặt với hàm lượng phần trăm cao nhất là: prolin, lysin, axit glutamic, p-alanin, phenylalanin, aspartate và serin.
  • Cacbonhydrat: Chiếm khoảng 30% trong sữa ong chúa khô.
  • Axit 10-hydroxy-2-decenoic (10-HDA): Đây là thành phần quan trọng nhất của sữa ong chúa, đồng thời cũng là hoạt chất đặc hiệu để phân biệt thật giả và đánh giá chất lượng của sữa ong chúa. Ở một số nước phát triển, người ta quy định sản phẩm sữa ong chúa phải có hàm lượng 10-HDA tối thiểu là 1,4% với sữa ong chúa tươi và 5% với sữa ong chúa đông khô.
  • Các muối khoáng: chiếm khoảng 0,8-3% trong sữa ong chúa. Các khoáng chất này giảm dần theo thứ tự: K, Ca, Na, Mg, Zn, Fe, Cu và Mn.
  • Các vitamin: vitamin B1 (thiamin), vitamin B2 (riboflavin), axit pantothenoic, biotin, niacin, axit folic, inositol, axetincolin, một lượng nhỏ vitamin C.

2. Lợi ích sức khỏe từ sữa ong chúa

2.1. Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm

Sữa ong chúa được cho là có tác dụng giảm viêm và stress oxy hóa. Trong nhiều nghiên cứu trên ống nghiệm và động vật, các axit amin, axit béo và các hợp chất phenolic cụ thể được tìm thấy trong sữa ong chúa dường như có tác dụng chống oxy hóa mạnh.

Ngoài ra, một số nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy mức độ giảm của các hóa chất chống viêm tiết ra từ các tế bào miễn dịch được điều trị bằng sữa ong chúa.

2.2. Hỗ trợ chữa lành vết thương và phục hồi da

Sữa ong chúa có khả năng làm lành vết thương rất nhanh. Lí do là hệ enzym của ong có tác dụng kích thích sản sinh collagen, tăng tái tạo tế bào, do đó giúp vết thương nhanh lành miệng, lên da non và đặc biệt là không để lại sẹo. Các nghiên cứu trên động vật cũng đã chứng minh rằng, chỉ sau 2 ngày bôi sữa ong chúa, vết thương đã se miệng và giảm diện tích tổn thương.

Điều đặc biệt nhất của Sữa ong chúa là chứa các chất chống viêm và có khả năng diệt khuẩn mạnh. Do vậy đối với các trường hợp mụn trứng cá nặng (mức độ viêm nhiễm và tổn thương lớn, dai dẳng, mụn trứng cá tuổi dậy thì…) dùng sữa ong chúa bôi mặt sẽ giúp sạch mụn rất nhanh, giảm và hết nhanh tình trạng viêm nhiễm, tế bào da mặt được tái tạo và không để lại sẹo. Sữa ong chúa cũng chứa thành phần chất chống oxy hóa cực mạnh, giúp bảo vệ da chống lại tác hại của ánh nắng mặt trời và ô nhiễm môi trường.

2.2. Hỗ trợ chữa lành vết thương và phục hồi da 1

Sữa ong chúa hỗ trợ chữa lành vết thương và các tình trạng viêm da

2.3. Giảm cholesterol, ngăn ngừa bệnh tim mạch

Cả hai nghiên cứu trên động vật và con người đều chứng minh rằng sữa ong chúa có thể tác động tích cực đến mức cholesterol và do đó làm giảm nguy cơ bệnh tim. Mặc dù cơ chế chính xác vẫn chưa rõ ràng, nhưng các protein cụ thể trong sữa ong chúa có thể giúp giảm cholesterol.

Một nghiên cứu kéo dài 12 tuần cho thấy thỏ được bổ sung sữa ong chúa làm giảm đáng kể mức cholesterol LDL tổng số và “xấu” lần lượt là 28% và 23%. Tương tự, một nghiên cứu kéo dài một tháng trên người cho thấy mức độ cholesterol LDL “xấu” và tổng số giảm 11% và 4% ở những người dùng khoảng 3 gam sữa ong chúa mỗi ngày.

2.4. Điều trị chứng khô mắt mãn tính

Một nghiên cứu trên động vật và một con người cho thấy cải thiện tình trạng khô mắt mãn tính đối với những người được điều trị bằng sữa ong chúa bằng đường uống. Kết quả chỉ ra rằng chất có nguồn gốc từ ong này có thể làm tăng tiết nước mắt từ tuyến lệ trong mắt bạn. Không có tác dụng phụ nào được báo cáo từ nghiên cứu trên người. Vì vậy, sữa ong chúa có thể được coi là một giải pháp có nguy cơ thấp đối với bệnh khô mắt mãn tính.

2.5 .Tác dụng chống lão hóa

Một số nghiên cứu cho thấy sữa ong chúa giúp tăng tuổi thọ và cải thiện hiệu suất nhận thức ở những con chuột được điều trị bằng sữa ong chúa bằng đường uống. Sữa ong chúa đôi khi được bao gồm trong các sản phẩm chăm sóc da tại chỗ để hỗ trợ duy trì làn da khỏe mạnh và trẻ trung hơn. Nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng sữa ong chúa có thể hỗ trợ tăng sản xuất collagen và bảo vệ da khỏi tổn thương do tiếp xúc với bức xạ tia cực tím.

2.6. Ổn định huyết áp

Sữa ong chúa có thể bảo vệ tim và hệ tuần hoàn của bạn bằng cách giảm huyết áp. Một số nghiên cứu trong ống nghiệm chỉ ra rằng các protein cụ thể trong sữa ong chúa làm giãn các tế bào cơ trơn trong tĩnh mạch và động mạch của bạn, do đó làm giảm huyết áp.

Một nghiên cứu trên động vật gần đây đã đánh giá hiệu quả của một số sản phẩm kết hợp sữa ong chúa với một số chất khác có nguồn gốc từ ong, kết quả cho thấy huyết áp giảm đáng kể ở nhóm sử dụng sản phẩm kết hợp này.

2.6. Ổn định huyết áp 1

Sữa ong chúa có thể bảo vệ tim và hệ tuần hoàn của bạn bằng cách giảm huyết áp

2.7. Hỗ trợ điều trị các triệu chứng mãn kinh

Thời kỳ mãn kinh ở phụ nữ có sự giảm sút nồng độ hormone sinh dục nữ hay còn được gọi là nội tiết tố nữ. Hiện tượng này ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần, chẳng hạn như bốc hỏa, hay cáu gắt, đau lưng, suy giảm trí nhớ, trầm cảm và lo lắng. Một nghiên cứu cho thấy sữa ong chúa có hiệu quả trong việc giảm trầm cảm và cải thiện trí nhớ ở chuột sau mãn kinh. Một nghiên cứu khác ở 42 phụ nữ sau mãn kinh đã chứng minh rằng, bổ sung 800 mg sữa ong chúa hàng ngày trong 12 tuần có hiệu quả trong việc giảm đau lưng và lo lắng.

2.8. Có tác dụng giảm cân mạnh và đặc biệt an toàn

Sữa ong chúa kích thích cơ thể chuyển hoá năng lượng, hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu và làm tăng độ nhạy insulin. Nhiều nghiên cứu cho thấy tác dụng bảo vệ ở mô tụy, gan và mô sinh sản được tăng cường ở những người bị béo phì hay tiểu đường có sử dụng sữa ong chúa.

Do vậy dùng sữa ong chúa 10g -20g (thường kết hợp sữa chua không đường) thay thế bữa sáng và tối mỗi ngày có thể giảm đến 5kg trong vòng 1 tháng mà lại có tác dụng trẻ hoá cơ thể, đẹp da rõ rệt và người rất khoẻ.

3. Những ai nên và không nên sử dụng sữa ong chúa

Đối tượng nên sử dụng sữa ong chúa:

Sữa ong chúa rất tốt cho những người suy giảm miễn dịch, sau điều trị ung thư, người bị yếu sinh lí, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, người bị cao huyết áp, mỡ trong máu, người bị rụng tóc, hói đầu, tiền mãn kinh và mãn kinh, mãn dục nam, da khô xấu, người bị mụn lở loét da, da bị nám, tàn nhang, người bị khô dịch khớp…

Đối tượng không nên sử dụng sữa ong chúa:

  • Người bị tụt huyết áp hoặc có đường huyết thấp, bị đau bụng đi ngoài, đang có bệnh truyền nhiễm hay đang sốt.
  • Người bị dị ứng với các sản phẩm từ ong như phấn hoa, mật ong, nọc ong…
  • Người có cơ địa dị ứng nên thận trọng.

4. Cách sử dụng sữa ong chúa

Ăn sữa ong chúa tươi, nguyên chất:

  • Bạn có thể cho sữa ong chúa vào miệng rồi ngậm dưới lưỡi để sữa tan từ từ và giải phóng các chất dinh dưỡng thẳng vào máu (không qua dạ dày). Người lớn nên ăn 1-2 lần mỗi ngày, với mỗi lần ăn là 1 thìa cà phê. Có thể dùng đến 50g một ngày thay bữa.
  • Đối với trẻ em, sản phẩm này chỉ được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 15 tuổi trở lên. Trẻ dưới 15 tuổi nhưng có biểu hiện bị suy dinh dưỡng, còi cọc, ốm yếu mới được dùng, sau khi bé cải thiện tình trạng thì không nên cho uống nữa vì sẽ kích thích bé dậy thì sớm.

Pha với mật ong, nước ép trái cây, sữa chua ít đường:

Sữa ong chúa có vị khé cổ khá khó uống, không quen có thể gây ngứa và ho ngay sau lúc uống (uống lại với nước sẽ hết) nên bạn có thể pha sản phẩm này với mật ong, nước ép trái cây và thích hợp nhất là với sữa chua ít đường.

Làm mặt nạ chăm sóc da từ sữa ong chúa:

  • Rửa sạch mặt, thấm khô rồi lấy một ít sữa ong chúa đông lạnh thoa lên khắp da mặt, để khoảng 30 phút đến 1 giờ rồi rửa sạch lại bằng nước. Áp dụng cách này đều đặn 2 – 3 lần mỗi tuần.
  • Có thể trộn sữa ong chúa với gel lô hội, khoáng sét núi lửa hoặc mật ong để đắp mặt.

Nguồn: https://www.healthline.com/nutrition/royal-jelly#TOC_TITLE_HDR_15


Source link

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *